Người ngợm bải hoải quá thể
Người ngợm bải hoải quá thể
"); pageTracker._initData(); pageTracker._trackPageview();
Hoom nay thuws saus ngay 13 ...Thaay baor laf dden lawm thi phai 
Khi bạn quên đường dẫn đến một chương trình cần mở, thì lúc này hộp thoại Run với những tập lệnh thông dụng dưới đây sẽ giúp bạn:
appwizcpl : Chạy chương trình Add/Remove Programs
Calc : Chạy chương trình máy tính điện tửcfgwiz32 :
Cấu hình ISDNCharmap
: Mở bảng ký tự đặc biệtChkdisk
: Sửa chữa những tập tin bị hỏngCleanmgr
: Chạy chương trình dọn dẹp ổ đĩa (Disk Cleanup)Clipbrd
: Mở cửa sổ Clipboard ViewerControl
: Hiển thị Control PanelCmd
: Mở cửa sổ Window Commandcontrol mouse
: Sử dụng để điều chỉnh đặc tính của chuộtdcomcnfg
: Chạy ứng dụng Component ServicesDebug :
Khởi động chương trình ngôn ngữ lập trình AssemblyDefrag
: Chạy chương trình chống phân mảnh ổ đĩa cứngDrwatson :
Tìm kiếm những chương trình bị lỗiDxdiag :
Khởi động tiện ích chuẩn đoán DirectXExplorer
: Mở trình duyệt tập tin Windows ExplorerFontview :
Xem font chữ đồ hoạfsmgmtmsc
: Sử dụng để mở những thư mục chia sẻ (Shared Folder)firewallcpl
: Sử dụng để đặt cấu hình cho tường lửa của Windowsftp :
Mở chương trình FTPhdwwizcpl
: Sử dụng để chạy chương trình Add HardwareIpconfig
: Hiển thị cấu hình IP của tất cả các card mạngLogoff
: Sử dụng để Logoff máy vi tínhMmc
: Khởi động chương trình Microsoft Management ConsoleMsconfig
: Cấu hình để chỉnh sửa tập tin khởi độngMstsc
Sử dụng để truy cập Remote desktopMrc
: Khởi động tiện ích xoá bỏ những phần mềm gây hạimsinfo32
: Mở tiện ích xem thông tin hệ thống của máy vi tínhNbtstat :
Hiển thị các kết nối hiện tại đang sử dụng NetBIOS thông qua giao thức TCP/IPNetstat
: Hiển thị tất cả những kích hoạt kết nối mạngNslookup :
Quay lại máy chủ DNS cục bộOsk :
Sử dụng để truy cập bàn phím ảo trên màn hìnhperfmonmsc
: Sử dụng để cấu hình sự thực thi của máy vi tínhPing
: Gửi dữ liệu tới host/IPpowercfgcpl
: Sử dụng để cấu hình cho tuỳ chọn nguồn cấp năng lượng (điện)regedit
: Chỉnh sửa RegistryRegwiz
: Đăng kýsfc /scannow
: Kiểm tra tập tin hệ thốngsndrec32
: Mở chương trình ghi âmShutdown
: Sử dụng để tắt máy vi tínhSpider :
Sử dụng để mở trò chơi Spider Solitaresfc/scannow
: Sử dụng để khởi động tiện ích kiểm tra tập tin hệ thốngsndvol32
: Mở bảng điều chỉnh âm lượngsysedit
: Chỉnh sửa tập tin khởi độngtaskmgr
: Mở bảng chương trình quản lý tác vụtelephoncpl
: Sử dụng để cấu hình những tuỳ chọn của Modemtelnet
: Chạy chương trình TelnetWinchat
: Sử dụng để chat với MicrosoftWmplayer
: Sử dụng để chạy chương trình Windows Media PlayerWab
: Sử dụng để mở cửa sổ Address BookwinWord
: Sử dụng để mở chương trình Microsoft WordWinipcfg
: Hiển thị cấu hình IPWinver
: Sử dụng để kiểm tra phiên bản của HĐH đang sử dụngWupdmgr
: Liên kết tới website cập nhật của MicrosoftWrite : Sử dụng để mở WordPad
Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó với các em học sinh. Globaledu cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài học này.Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm tiết khác.Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.Sau đây globaledu xin giới thiệu với các em một số quy tắc chung nhất để nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này.
1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhấtHầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.Ví dụ:Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAbleTính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpyĐối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.Ví dụ: FOllow, BOrrow...Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ haiHầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGINNếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...
3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lênNhững từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lênVí dụ:Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lênCác từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogyCác từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.Ví dụ: CRItical, geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW
Nếu bạn có thể đọc được bài viết này, có nghĩa là quá trình đăng ký đã thành công và bạn đã có thể bắt đầu blogging